Ý nghĩa quẻ Thiên Địa Bĩ
Quẻ này là quẻ tắc: người với người không hiểu được nhau.
Lối đi ngay thẳng ở quẻ này lại là lối không được thuận.
Cái lớn đi khỏi, cái nhỏ tới.
Lời sáu hào
Hào Sơ (âm)
Nhổ một nhánh cỏ, những nhánh cùng rễ lên theo. Giữ được cái ngay thì lành.
Hào Nhị (âm)
Nhẫn, và theo. Người nhỏ làm vậy thì lành; người lớn thì phải làm đúng cái mà lúc tắc đòi hỏi.
Người lớn cứ làm đúng như lúc tắc đòi hỏi thì rồi cũng sẽ thành công.
Hào Tam (âm)
Thấy nhục vì chính cái ý mình đang gấp kín trong lòng.
Hào Tứ (dương)
Làm theo đúng phần mình được giao, và không có lỗi. Người cùng đường tới, chia phần vui.
Hào Ngũ (dương)
Chỗ tắc tới lúc đóng lại. Nhưng vẫn phải tự nói: có thể mất hết, có thể mất hết.
Người gỡ được cái tắc là người lớn, và đó là điều may — giữ cho vững như buộc chặt vào khóm cây dâu rậm rạp.
Hào Thượng (dương)
Cái tắc bị dỡ đi. Trước đây là tắc; từ đây có vui.





